ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN
Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 15/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế GRDP 6 tháng cuối năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân từ 13%/năm trở lên
ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN
Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 15/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế GRDP 6 tháng cuối năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân từ 13%/năm trở lên
-----
Ngày 15/7/2026, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hải Phòng đã ban hành Nghị quyết số 11-NQ/TU về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế GRDP 6 tháng cuối năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân từ 13%/năm trở lên. Đây là nghị quyết chuyên đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thể hiện quyết tâm chính trị cao của Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân thành phố. Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy biên soạn tài liệu tuyên truyền để phục vụ công tác quán triệt, học tập và tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
1. Bối cảnh và yêu cầu đặt ra
Năm 2026 là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; có ý nghĩa quyết định trong việc tạo nền tảng thực hiện các mục tiêu phát triển của cả giai đoạn 2026 - 2030. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I xác định mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân đạt từ 13%/năm trở lên, phấn đấu đạt 14%/năm.
Trên cơ sở vị trí, vai trò và tiềm năng phát triển của thành phố, Trung ương giao Hải Phòng phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân từ 13% đến 14%/năm, cao nhất cả nước, tiếp tục giữ vai trò là một trong những cực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế quốc gia. Đây vừa là sự tin tưởng, kỳ vọng của Trung ương, vừa đặt ra yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ tư duy lãnh đạo, phương thức chỉ đạo, điều hành; phát huy tối đa mọi nguồn lực, tạo đột phá trong tổ chức thực hiện để hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng đã đề ra.
2. Kết quả nổi bật 6 tháng đầu năm 2026
Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2026 cơ bản ổn định; các ngành sản xuất chủ yếu duy trì đà tăng trưởng. GRDP 6 tháng đầu năm 2026 tăng 11,33%, cao nhất trong 5 năm qua; đứng thứ 3 toàn quốc, đứng đầu 7 thành phố trực thuộc Trung ương và thuộc nhóm 4 địa phương có tốc độ tăng trưởng trên 11%. Có 10/12 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu dự kiến đạt và vượt kịch bản đề ra. Các động lực tăng trưởng chủ yếu tiếp tục phát huy vai trò; sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, logistics, cảng biển, xuất khẩu duy trì tăng trưởng; thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có nhiều chuyển biến tích cực.
3. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Mặc dù tốc độ tăng trưởng GRDP vẫn duy trì trong nhóm đầu cả nước, song GRDP và chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) quý II và 6 tháng đầu năm 2026 đều chưa đạt mục tiêu đề ra; cả 04 khu vực kinh tế tăng trưởng thấp hơn mục tiêu, tạo áp lực rất lớn đối với việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và cả giai đoạn 2026 - 2030. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của một số chủ đầu tư còn chậm; tiến độ giải phóng mặt bằng, thi công và triển khai một số dự án trọng điểm, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị còn chậm so với kịch bản đề ra.
Nguyên nhân khách quan là do tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; chính sách thuế quan, hàng rào kỹ thuật, yêu cầu về chuyển đổi xanh, truy xuất nguồn gốc ngày càng chặt chẽ, tạo áp lực lớn đối với doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ quan là công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành ở một số nơi chưa thật sự quyết liệt, chưa bám sát kịch bản tăng trưởng; trách nhiệm người đứng đầu có nơi chưa được phát huy đầy đủ; còn tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, chậm tham mưu, chậm xử lý công việc; chất lượng phối hợp giữa một số sở, ngành, địa phương chưa chặt chẽ.
4. Sự cần thiết ban hành Nghị quyết
Trong bối cảnh yêu cầu tăng trưởng rất cao, việc ban hành một nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố nhằm tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là hết sức cần thiết và cấp bách. Nghị quyết tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị; phát huy cao nhất vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu; huy động hiệu quả mọi nguồn lực; tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn; tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện, quyết tâm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và tạo nền tảng vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bình quân 13 - 14%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 đạt từ 13% trở lên và duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân từ 13%/năm trở lên, phấn đấu đạt 14%/năm, cao nhất cả nước; tiếp tục khẳng định vai trò của Hải Phòng là một trong những cực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế quốc gia.
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2026
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) cả năm 2026 đạt từ 15,5 - 16,5%.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt tối thiểu 363 nghìn tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 52 tỷ USD.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt tối thiểu 208 nghìn tỷ đồng (trong đó thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 91.000 tỷ đồng, thu nội địa 108.800 tỷ đồng, thu tiền sử dụng đất 36.200 tỷ đồng).
- Giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026, chậm nhất trước ngày 15/12/2026.
- Xây dựng 7.135 căn nhà ở xã hội và tối thiểu 1.000 căn nhà ở cho thuê.
- Thành lập, khởi công tối thiểu 03 khu công nghiệp và 05 cụm công nghiệp.
3. Một số chỉ tiêu định hướng giai đoạn 2026 - 2030
- Tăng trưởng GRDP bình quân đạt từ 13% đến 14%/năm.
- Thu hút đầu tư bình quân 5 - 6 tỷ USD/năm (FDI khoảng 4 - 5 tỷ USD, DDI khoảng 0,5 - 1 tỷ USD).
- Đến năm 2030 xây dựng 32.900 căn nhà ở xã hội và tối thiểu 15.000 căn nhà ở cho thuê.
- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2% GRDP; tỷ trọng đóng góp của kinh tế số trong GRDP đạt trên 35%; có tối thiểu 150 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Phấn đấu có khoảng 87.000 doanh nghiệp hoạt động vào năm 2030; doanh nghiệp đóng góp 43 - 45% GRDP và 55 - 57% tổng ngân sách thu nội địa.
- Đến năm 2030, tối thiểu 60% chi ngân sách dành cho đầu tư phát triển, tối đa 40% chi thường xuyên.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026
1. Kiên định mục tiêu, bám sát và quyết liệt thực hiện kịch bản tăng trưởng
Theo dõi sát, rà soát, điều chỉnh kịch bản tăng trưởng 6 tháng cuối năm; theo dõi hằng tháng việc thực hiện các chỉ tiêu, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Phấn đấu IIP cả năm đạt 15,5 - 16,5%; hoàn thành tổng vốn đầu tư thực hiện tối thiểu 363 nghìn tỷ đồng; tổ chức các chương trình kích cầu tiêu dùng, phát triển “kinh tế ban đêm”; phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt 52 tỷ USD; tận dụng hiệu quả mùa du lịch hè, xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận Cát Bà và Côn Sơn - Kiếp Bạc là Khu du lịch quốc gia; đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, trọng tâm là vụ Đông.
1.2. Đẩy nhanh thực hiện và giải ngân 100% vốn đầu tư công năm 2026
Tập trung tháo gỡ dứt điểm khó khăn về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng; kịp thời điều chuyển vốn từ dự án giải ngân chậm sang dự án có tiến độ tốt; phấn đấu đến hết quý III giải ngân đạt tối thiểu 65% và hoàn thành 100% kế hoạch, chậm nhất trước ngày 15/12/2026. Khẩn trương ban hành kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 trong năm 2026 theo nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025.
1.3. Tăng cường thu hút đầu tư ngoài ngân sách; tháo gỡ vướng mắc khu, cụm công nghiệp
Xây dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư; ban hành quy trình đồng hành cùng nhà đầu tư; tổ chức làm việc định kỳ với hơn 200 doanh nghiệp quy mô lớn. Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn của 12 khu công nghiệp và 04 cụm công nghiệp chậm tiến độ; phấn đấu thành lập, khởi công tối thiểu 03 khu công nghiệp và 05 cụm công nghiệp trong năm 2026; tổ chức Hội nghị công bố các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vận hành Khu Thương mại tự do Hải Phòng.
1.4. Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai
Phát huy mạnh mẽ vai trò của công tác dân vận chính quyền và quy chế dân chủ ở cơ sở trong tháo gỡ “nút thắt” giải phóng mặt bằng; phấn đấu hoàn thành 100% khối lượng giải phóng mặt bằng các dự án theo kế hoạch năm 2026. Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Bí thư đảng ủy, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng.
1.5. Xử lý dự án tồn đọng, tài sản công; đẩy mạnh phát triển nhà ở
Tập trung xử lý dứt điểm các dự án tồn đọng, chậm tiến độ; hoàn thành kiểm kê, phân loại, xử lý tài sản công, chuyển hóa nguồn lực từ tài sản công thành nguồn lực phát triển. Đẩy mạnh phát triển nhà ở, ưu tiên nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; hoàn thành xây dựng 7.135 căn nhà ở xã hội và tối thiểu 1.000 căn nhà ở cho thuê trong năm 2026; triển khai Đề án di dời cư dân kết hợp chỉnh trang đô thị, bảo đảm chỗ ở an toàn, ổn định cho khoảng 9.193 hộ dân.
1.6. Thực hiện đạt và vượt kế hoạch thu ngân sách nhà nước năm 2026
Phấn đấu tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt tối thiểu 208 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp; đẩy mạnh quản lý thu, chống thất thu đối với bất động sản, thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số; thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách.
1.7. Đẩy nhanh quy hoạch; cải cách hành chính, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
Đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt các quy hoạch phục vụ thu hút đầu tư và phát triển đô thị, hướng tới xây dựng Hải Phòng trở thành siêu đô thị biển có sức cạnh tranh toàn cầu. Quyết liệt cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm trên 50% thời gian giải quyết thủ tục và tiếp tục phấn đấu cắt giảm thêm 50% thời gian còn lại; đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nâng cao hiệu quả Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC).
1.8. Một số nhiệm vụ trọng tâm khác
Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng; xây dựng Đề án phát triển Hải Phòng trở thành trung tâm logistics quốc tế hiện đại, Đề án khôi phục và phát triển ngành đóng tàu, Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; bảo đảm cung ứng điện và nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm.
2. Nhiệm vụ, giải pháp chung giai đoạn 2026 - 2030
2.1. Rà soát, ban hành cơ chế, chính sách tháo gỡ điểm nghẽn; cải cách hành chính, chuyển đổi số
Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách tháo gỡ điểm nghẽn về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, tài chính, ngân sách; xây dựng mô hình thí điểm “Thành phố thượng tôn và tuân thủ pháp luật”, “cơ chế luồng xanh” trong giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện nghiêm các nghị quyết của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, phân quyền; duy trì, nâng cao Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PCI.
2.2. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững
Phát triển công nghiệp hiện đại, thông minh, giá trị gia tăng cao, ưu tiên công nghiệp công nghệ cao, mũi nhọn như bán dẫn, AI, robot, năng lượng tái tạo, vật liệu mới; phát triển dịch vụ logistics, thương mại và cảng biển hiện đại; phát triển du lịch biển, di sản, văn hóa gắn với hội nhập quốc tế; phát triển nông nghiệp hàng hóa hiện đại, hiệu quả, bền vững.
2.3. Hoàn thiện hệ thống quy hoạch; đầu tư hạ tầng, phát triển nhà ở
Phấn đấu năm 2027 hoàn thành lập, phê duyệt các quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chung cấp xã; tập trung đầu tư, hoàn thiện hạ tầng giao thông chiến lược, cảng biển, logistics, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu thương mại tự do; đẩy nhanh thủ tục thành lập Khu kinh tế phía Bắc, phấn đấu trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III/2027; đến năm 2030 xây dựng 32.900 căn nhà ở xã hội và tối thiểu 15.000 căn nhà ở cho thuê.
2.4. Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường đầu tư hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; kinh phí R&D đạt 2% GRDP; bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách thành phố cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đến năm 2030 có tối thiểu 150 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 35%; đầu tư hạ tầng mạng di động 5G, đẩy mạnh xã hội số, công dân số.
2.5. Nâng cao chất lượng đầu tư công; siết chặt kỷ luật, kỷ cương
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư theo hướng từ sớm, từ xa; hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư công gắn với kịch bản tăng trưởng; thiết lập cơ chế giám sát, cảnh báo sớm đối với dự án có nguy cơ chậm tiến độ, đội vốn; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; xử lý nghiêm tập thể, cá nhân, nhà thầu vi phạm.
2.6. Tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực
Cơ cấu lại thu - chi ngân sách hợp lý; đến năm 2030 tối thiểu 60% chi ngân sách dành cho đầu tư phát triển, tối đa 40% chi thường xuyên; khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; phấn đấu thu hút bình quân 5 - 6 tỷ USD mỗi năm.
2.7. Phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp và kinh tế tư nhân
Cải thiện thực chất môi trường đầu tư, kinh doanh; phát triển mạnh doanh nghiệp và kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước, Nghị quyết số 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp; phấn đấu khoảng 87.000 doanh nghiệp hoạt động vào năm 2030; thu hút, trọng dụng nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao.
2.8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh phục vụ mục tiêu tăng trưởng
Chủ động nắm chắc tình hình, giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định, an toàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư; gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh.
Nghị quyết giao Ban Thường vụ Thành ủy trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện; định kỳ từ ngày 25 đến 30 hằng tháng nghe báo cáo, cho ý kiến chỉ đạo. Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố lãnh đạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết trong tháng 7/2026, phân công rõ cơ quan chủ trì, người đứng đầu chịu trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ. Các cấp ủy, tổ chức đảng, đảng ủy xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện gắn với chỉ tiêu cụ thể trên địa bàn.
Mỗi cán bộ, đảng viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia, đồng hành cùng thành phố, chung sức, đồng lòng thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng, xây dựng Hải Phòng phát triển nhanh, bền vững.
BAN TUYÊN GIÁO VÀ DÂN VẬN THÀNH ỦY